Juneary.

Tử tế là một từ gốc Hán, với "Tử" có nghĩa là kỹ lưởng, cẩn thận, "Tế" có nghĩa là nhỏ, mịn, kỹ càng, tỉ mĩ. Trong tiếng Hán, tử tế mang nghĩa "tỉ mỉ, kỹ càng, cẩn thận". Tuy nhiên, trong Tiếng Việt nghĩa của tử tế có thể hiểu thành: (i) Có cái cần có để được coi trọng, không bị coi là lôi thôi hoặc thiếu đứng đắn: Ăn mặc tử tế - Học hành tử tế - Con nhà tử tế; (ii) Có những biểu hiện chu đáo, tốt bụng trong quan hệ đối xử: Ăn ở tử tế với nhau - Được tiếp đãi ân cần tử tế. Tuy vậy, nghĩa của tử tế trong tiếng Việt ngày nay vẫn còn phảng phất nét nghĩa xưa ở hàm ý "tỉ mỉ, kỹ càng, cẩn thận" trong cách ăn ở, đối nhân xử thế. [1]

Cái khó ở sự tử tế không nằm ở việc "cư xử đúng mực" trước đám đông, mà ở chỗ giữ được sự tỉ mỉ, kỹ càng và cẩn thận trong từng chi tiết nhỏ khi chẳng ai nhìn thấy. Và khi không còn sân khấu để trình diễn, người ta rất dễ để lộ bản chất thật – và chính lúc đó, tử tế trở thành một bản năng, chứ không còn là vai diễn. Vậy nên ta - người, người - ta có thực sự tử tế với nhau hay không, hãy quan sát trong từng chi tiết nhỏ, khi vén màn sân khấu hạ xuống. 

Tìm một người diễn vai tử tế không khó, nhưng tìm một người thực sự tử tế mới khó. Vì khi họ làm gì, nghĩ gì, hay quyết định điều gì, họ đều nghĩ cho bạn và thật lòng muốn làm điều đó - một cách chân thành, không vị kỷ. Và dù có bị tổn thương, họ cũng không oán trách, không giận hờn, hay vơi đi phần tử tế dành cho bạn. Chỉ là ... bạn đã đánh mất một người tử tế. Có lẽ bạn sẽ không cảm thấy buồn, cũng chẳng thấy điều gì sai. Bạn vẫn tiếp tục bước đi, mạnh mẽ như cách bạn vẫn luôn là. 

Trái đất vẫn xoay, nhưng lòng người thì đã khác.
Tử tế – đôi khi, chỉ cần thiếu một lần giữ gìn, là mất mãi mãi.

[1] Ths. Phạm Tuấn Vũ. "Nguồn gốc của "tử tế'". Báo Gia Lai điện tử, 4 tháng 2 năm 2020, https://baogialai.com.vn/nguon-goc-cua-tu-te-post429878.html